0979.629.640 99 Cộng Hòa phường 4, quận Tân Bình

z5310844041727 642ef2a22bcafea727712ae17f690b79

buildings-light HÃNG LUẬT LÊ PHONG

buildings-light0979.629.640

envelope-simple-lightlephong.lawfirm@gmail.com

Trang chủ»Hỗ trợ pháp lý»GIẢI ĐÁP THẮC MẮC VỀ CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN?

GIẢI ĐÁP THẮC MẮC VỀ CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN?

GIẢI ĐÁP THẮC MẮC VỀ CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN?

 

Tôi và chồng tôi kết hôn đã được 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn, sau nhiều lẫn cãi vã chúng tôi đã quyết định kết thúc cuộc hôn nhân không còn hạnh phúc của mình. Tôi và chồng đã có với nhau 02 đứa con và tài sản chung là 01 căn nhà, 01 chiếc ô tô và một vài tài sản khác. Nhưng vấn đề lớn vẫn là làm thế nào để chia tài sản cho công bằng. Tôi là một người nội trợ, phần lớn thời gian tôi dành để chăm sóc gia đình, con cái và làm việc nhà, trong khi chồng tôi là nguồn thu nhập chính, công việc của anh ấy là kỹ sư xây dựng. Mọi chuyện trở nên tồi tệ hơn khi tháng trước, tôi phát hiện chồng tôi ngoại tình qua tin nhắn trên điện thoại anh ấy. Điều này khiến tôi cảm thấy mệt mỏi và đi đến quyết định ly hôn. Tuy nhiên, tôi lại không hiểu rõ về quyền lợi của mình trong việc chia tài sản. Vì vậy, tôi muốn được Hãng Luật Lê Phong tư vấn cho tôi một số vấn đề về chia tài sản khi ly hôn?

Để giải đáp vấn đề trên của khách hàng, quý bạn độc giả hãy cùng Hãng Luật Lê Phong tìm hiểu thông qua bài viết “Giải đáp thắc mắc về chia tài sản khi ly hôn”. Hy vọng bài viết có thể hỗ trợ quý bạn độc giả giải quyết được một số vấn để có liên quan đến vấn đề về chia tài sản khi ly hôn.

Liệu Vợ Chồng Có Thể Tự Thỏa Thuận Việc Chia Tài Sản Chung Mà Không Cần Nhờ Đến Sự Can Thiệp Của Tòa Án Khi Ly Hôn?

Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định: Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định”.

Quy định này chỉ ra rằng vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về tất cả các vấn đề liên quan, trong đó bao gồm cả việc phân chia tài sản chung. Điều này giúp các bên có thể thỏa thuận và thống nhất về việc phân chia tài sản sao cho hợp lý, công bằng và thuận lợi cho cả hai, đặc biệt trong những trường hợp mà các bên không có tranh chấp nghiêm trọng.

Tuy nhiên, trong trường hợp vợ chồng không thể đạt được thỏa thuận về việc phân chia tài sản, hoặc một bên yêu cầu sự can thiệp của pháp luật, thì tòa án sẽ phải vào cuộc. Tòa án sẽ xem xét và quyết định việc chia tài sản theo chế độ tài sản mà vợ chồng đã thỏa thuận (nếu có) hoặc theo quy định của pháp luật nếu không có sự thỏa thuận rõ ràng. Điều này có nghĩa là, tòa án sẽ áp dụng các quy định của pháp luật về chế độ tài sản của vợ chồng, chẳng hạn như chế độ tài sản chung, tài sản riêng, hoặc tài sản phân chia khi ly hôn, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cả hai bên.

Như vậy, việc vợ chồng có thể tự thỏa thuận việc chia tài sản khi ly hôn là hoàn toàn hợp pháp và được khuyến khích trong pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, nếu không thể đạt được sự thống nhất, tòa án sẽ là cơ quan giải quyết cuối cùng, căn cứ vào các quy định pháp lý để đưa ra quyết định công bằng.

Sau Khi Ly Hôn, Nếu Các Con Chung Đều Ở Với Vợ (Hoặc Chồng) Thì Liệu Người Chồng (Hoặc Người Vợ) Có Bị Chia Tài Sản Ít Hơn Không?

Theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Khoản 4, 6 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP: Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi; và Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình”.

Theo đó, con cái không được chia tài sản chung của cha mẹ khi ly hôn, trừ khi cha mẹ tự thỏa thuận. Tuy nhiên, nếu con chung đều ở cùng với mẹ hoặc cha thì Tòa án có thể căn cứ vào Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Khoản 4, 6 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP để có thể phân chia tài sản chung của vợ chồng bằng một tỷ lệ phù hợp. Ngoài ra, người cha hoặc người mẹ (nếu không trực tiếp nuôi dưỡng con) phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cái của họ theo Khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Người Vợ Ở Nhà Nội Trợ, Chăm Con Và Không Tạo Ra Thu Nhập Thì Công Sức Đóng Góp Có Bị Coi Là Ít Hơn Chồng Có Thu Nhập Từ Lương Không?

Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và điểm b Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP: Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm”.

Điều này có nghĩa là dù không trực tiếp tạo ra thu nhập từ công việc ngoài xã hội, nhưng công việc nội trợ, chăm sóc con cái, quản lý gia đình cũng là một phần không thể thiếu trong việc duy trì cuộc sống gia đình và phát triển tài sản chung. Công sức này được pháp luật công nhận và đánh giá ngang bằng với những đóng góp về mặt tài chính từ thu nhập của bên còn lại.

Do đó, khi phân chia tài sản sau ly hôn, Tòa án sẽ xem xét tất cả các yếu tố đóng góp, không chỉ căn cứ vào thu nhập mà còn cả công lao chăm sóc gia đình và con cái của người vợ hoặc chồng. Mỗi bên đều có quyền yêu cầu chia tài sản một cách công bằng, bất kể là người đó không có thu nhập trực tiếp từ công việc ngoài xã hội.

Liệu Hành Vi Ngoại Tình Của Vợ Hoặc Chồng Có Thể Là Căn Cứ Để Chia Ít Tài Sản Hơn Khi Ly Hôn Không?

Theo điểm d Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và điểm d Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP: “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên”.

Điều này có nghĩa là nếu một trong hai bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng như bạo lực gia đình, ngoại tình hoặc phá hoại tài sản chung, Tòa án sẽ xem xét yếu tố lỗi khi phân chia tài sản. Mục đích là để đảm bảo công bằng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của vợ hoặc chồng bị thiệt hại, cũng như quyền lợi của con cái chưa thành niên, nhằm hạn chế tác động tiêu cực từ hành vi sai trái của một bên đối với gia đình.

Bên Gặp Khó Khăn Hơn Sau Khi Ly Hôn Sẽ Được Chia Phần Tài Sản Nhiều Hơn Không?

Theo điểm a Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và điểm a Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định: “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.”

Do vậy, trong trường hợp một bên gặp khó khăn về tài chính, sức khỏe hoặc không có khả năng lao động sau khi ly hôn, Tòa án có thể xem xét chia tài sản sao cho hợp lý, bảo vệ quyền lợi của bên gặp khó khăn, giúp họ ổn định cuộc sống. Việc chia tài sản sẽ không chỉ căn cứ vào tỷ lệ chia đều thông thường mà còn phải đảm bảo tính công bằng, dựa trên hoàn cảnh thực tế của từng bên. Tòa án sẽ ưu tiên tạo điều kiện cho bên gặp khó khăn hơn để họ có thể duy trì cuộc sống một cách ổn định.

Giá Trị Tài Sản Chung Của Vợ Chồng Được Xác Định Theo Giá Thị Trường Tại Thời Điểm Nào?

Theo khoản 5 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP: “Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc”.

Điều này có nghĩa là khi Tòa án tiến hành phân chia tài sản trong quá trình ly hôn, giá trị của các tài sản sẽ không được ấn định theo giá trị ban đầu khi tài sản được hình thành, mà phải căn cứ vào mức giá thị trường hiện tại tại thời điểm Tòa án xét xử vụ án. Việc này nhằm bảo đảm tính công bằng, tránh tình trạng có sự chênh lệch lớn giữa giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm chia và giá trị tài sản khi ban đầu.

Sau Khi Ly Hôn, Nếu Nhà Ở Thuộc Sở Hữu Riêng Của Chồng (Hoặc Vợ) Thì Có Phải Người Vợ (Hoặc Chồng) Sẽ Không Được Ở Tại Nhà Đó?

Theo Điều 63 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.

Do vậy, sau khi ly hôn, dù căn nhà có là tài sản riêng của một bên, nếu bên còn lại gặp khó khăn về chỗ ở, họ có quyền lưu cư trong căn nhà đó trong thời gian 06 tháng. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của vợ hoặc chồng không có tài sản hoặc nơi ở, đồng thời giúp họ ổn định cuộc sống trong thời gian chuyển tiếp sau khi quan hệ hôn nhân chấm dứt. Tuy nhiên, điều này có thể thay đổi nếu hai bên tự thỏa thuận khác về vấn đề này.

Hiện nay, Hãng Luật Lê Phong được rất nhiều cá nhân, tổ chức tin tưởng trong các hoạt động pháp lý bởi uy tín, kinh nghiệm và chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp. Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ nhân sự chất lượng, Hãng Luật Lê Phong luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn mọi vấn đề pháp lý mà bạn quan tâm.

 

Hãng Luật Lê Phong cung cấp hỗ trợ pháp lý về hôn nhân với những yêu cầu sau: 

Hãng Luật Lê Phong cung cấp hỗ trợ pháp lý về hôn nhân nhanh chóng với những yêu cầu sau:

1. Tư vấn về điều kiện ly hôn đơn phương;

2. Tư vấn về hồ sơ, các giấy tờ cần thiết để ly hôn đơn phương;

3. Tư vấn về án phí ly hôn đơn phương;

4. Tư vấn về quy trình, thời gian thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương;

5. Tư vấn về nơi có thẩm quyền giải quyết đối với hồ sơ ly hôn đơn phương;

6. Hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý khác trong việc ly hôn đơn phương;

7. Hỗ trợ giải quyết các trường hợp đối phương cố tình không ly hôn; … 

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Giải đáp thắc mắc về chia tài sản khi ly hôn”. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến tư vấn pháp lý đối với vấn đề hôn nhân cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy liên hệ tới chúng tôi qua thông tin dưới đây để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả:

 

Thông tin liên hệ

 

Hãng Luật Lê Phong tư vấn trực tiếp tại văn phòng ở trụ sở:

VP tại TPHCM: 99 Cộng Hòa, phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

VP tại Bình Phước: 160 Lý Thường Kiệt, phường Tân Phú, TP. Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước.

Hình thức tư vấn online:

Nếu quý khách hàng không thể đến tư vấn trực tiếp tại văn phòng thì có thể sử dụng tư vấn online để được hỗ trợ nhanh nhất:

C1: Liên hệ đến số hotline: 0979 629 640 – 0915 438 323

C2: Để lại tin nhắn qua Zalo:  Hãng Luật Lê Phong trên Zalo

 

Liên hệ

Văn phòng luật sư HÃNG LUẬT LÊ PHONG

Email: phucand@gmail.com

Số điện thoại: 0979629640

Địa chỉ: 

CN Hồ Chí Minh: số 10, Sông Thao, phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh - ĐT: 0979629640

CN Bình Phước: 160 đường Lý Thường Kiệt, phường Tân Phú, TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước - ĐT: 0915438323

 

Đăng ký nhận tin

Đăng ký nhận tin
Đăng ký để nhận được được thông tin mới nhất từ chúng tôi.

Email(*)
Trường bắt buộc

Gửi

Icon contact 2