Author Archives: admin

VỢ ĐANG MANG THAI THÌ VỢ CHỒNG CÓ ĐƯỢC LY HÔN KHÔNG?

VỢ ĐANG MANG THAI THÌ VỢ CHỒNG CÓ ĐƯỢC LY HÔN KHÔNG?

 

Vợ đang mang thai có được ly hôn không? Chồng có được quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai? Đây là vấn đề nhiều cặp vợ chồng quan tâm, đặc biệt khi quan hệ hôn nhân phát sinh mâu thuẫn trong thời gian người vợ mang thai.

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình, pháp luật không cấm vợ chồng ly hôn khi người vợ đang mang thai. Tuy nhiên, quyền yêu cầu ly hôn của người chồng trong trường hợp này bị hạn chế.

  1. Vợ đang mang thai có được yêu cầu ly hôn không?

Có.

Trong thời gian mang thai, người vợ vẫn có quyền tự mình yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nếu cho rằng tình trạng hôn nhân đã trầm trọng và có căn cứ để yêu cầu ly hôn.

Quy định hạn chế tại Điều 51 chỉ áp dụng đối với người chồng, không áp dụng đối với người vợ.

Vì vậy, nếu vợ đang mang thai nhưng cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn, bạo lực gia đình, chồng ngoại tình hoặc các vấn đề khác khiến đời sống chung không thể kéo dài, người vợ vẫn có thể làm thủ tục đơn phương ly hôn.

  1. Chồng có được yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai?

Không.

Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

“Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, trong thời gian người vợ đang mang thai, người chồng không có quyền tự mình nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Quy định này tiếp tục được áp dụng trong thời gian người vợ sinh con và đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

  1. Nếu cả hai vợ chồng cùng muốn ly hôn thì sao?

Trường hợp cả hai vợ chồng đều tự nguyện ly hôn, về nguyên tắc có thể yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Điểm quan trọng là cần phân biệt:

  • Chồng tự mình yêu cầu ly hôn: không được yêu cầu khi vợ đang mang thai.
  • Vợ tự mình yêu cầu ly hôn: được quyền yêu cầu.
  • Hai vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn: có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục thuận tình ly hôn nếu đáp ứng các điều kiện luật định.
  1. Sau khi ly hôn, con trong bụng mẹ được giải quyết thế nào?

Việc người vợ đang mang thai không làm mất quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con.

Nếu Tòa án giải quyết ly hôn khi người vợ đang mang thai, các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con, cấp dưỡng và nuôi con sẽ được xem xét theo quy định pháp luật.

Đặc biệt, khi con được sinh ra, người cha vẫn có nghĩa vụ đối với con theo quy định của pháp luật, kể cả trong trường hợp cha mẹ đã ly hôn.

  1. Kết luận

Vợ đang mang thai vẫn có thể yêu cầu ly hôn.

Tuy nhiên, người chồng không có quyền tự mình yêu cầu ly hôn trong thời gian vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đây là quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người mẹ và trẻ em trong giai đoạn đặc biệt này.

Căn cứ pháp lý: Điều 51 và các quy định liên quan của Luật Hôn nhân và gia đình. Văn bản hợp nhất hiện hành được Văn phòng Quốc hội ban hành tại Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025.

——————————————————————————————
❤️Trao LÊ PHONG cơ hội,nhận về sự AN TÂM tuyệt đối ❤️

☎️☎️ HOTLINE: 0979 629 640☎️☎️
🏡🏡 VP tại TP. Hồ Chí Minh: số 10 Sông Thao, phường Tân Sơn Hoà, TP. Hồ Chí Minh.
🏡🏡 VP tại Bình Phước: ĐT 741 Khu phố Phú Mỹ, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.

Thủ tục xác nhận cha con tại UBND khi hai người chưa đăng ký kết hôn

Thủ tục xác nhận cha con tại UBND khi hai người chưa đăng ký kết hôn

Hai người chưa đăng ký kết hôn nhưng có con chung thì người cha có được làm thủ tục nhận con không? Câu trả lời là .

Việc cha và mẹ của trẻ chưa đăng ký kết hôn không làm mất quyền của người cha trong việc nhận con. Nếu người cha và người mẹ tự nguyện xác nhận quan hệ cha con và có đủ căn cứ chứng minh, thủ tục nhận cha, con có thể được thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền.

  1. Chưa đăng ký kết hôn có được làm thủ tục nhận cha con không?

Có.

Pháp luật không yêu cầu cha và mẹ của trẻ phải đăng ký kết hôn thì người cha mới được nhận con.

Trường hợp hai người chỉ chung sống với nhau hoặc có con chung nhưng chưa đăng ký kết hôn, người cha vẫn có thể thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, con.

Đây là thủ tục hộ tịch nhằm xác lập quan hệ pháp lý giữa người cha và người con.

  1. Hồ sơ nhận cha con gồm những gì?

Người yêu cầu đăng ký nhận cha, con cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định, trong đó thường có:

  • Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu;
  • Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu;
  • Giấy tờ của người được nhận là con;
  • Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con.

Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con có thể là kết quả giám định ADN hoặc giấy tờ, tài liệu, chứng cứ khác theo quy định pháp luật.

Trong trường hợp sử dụng kết quả giám định ADN, đây là căn cứ có giá trị chứng minh quan hệ huyết thống giữa người cha và người con.

  1. Nộp hồ sơ nhận cha con ở đâu?

Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con thuộc lĩnh vực hộ tịch và được thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định hiện hành.

Khi chuẩn bị hồ sơ, người yêu cầu cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền theo nơi cư trú và trường hợp cụ thể của mình để tránh phải đi lại nhiều lần.

  1. Có bắt buộc phải làm xét nghiệm ADN không?

Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải xét nghiệm ADN.

Pháp luật cho phép sử dụng các chứng cứ chứng minh quan hệ cha con theo quy định. Tuy nhiên, nếu các bên không có giấy tờ, tài liệu khác đủ để chứng minh thì kết quả xét nghiệm ADN thường là căn cứ quan trọng để chứng minh quan hệ huyết thống.

Đặc biệt, nếu người mẹ và người cha đều thống nhất về việc nhận cha con nhưng hồ sơ không có tài liệu chứng minh phù hợp, cơ quan hộ tịch có thể yêu cầu bổ sung chứng cứ theo quy định.

  1. Có thể làm thủ tục nhận cha con cùng lúc với đăng ký khai sinh không?

Có thể.

Trong trường hợp trẻ chưa được đăng ký khai sinh, cha và mẹ có thể thực hiện thủ tục liên quan đếnđăng ký khai sinh và nhận cha, con theo quy định.

Việc xác lập thông tin người cha trên giấy khai sinh cần căn cứ vào kết quả giải quyết thủ tục nhận cha, con và các quy định về đăng ký hộ tịch.

Vì vậy, nếu cha mẹ chưa đăng ký kết hôn nhưng muốn để tên người cha trên giấy khai sinh của con, nên chuẩn bị hồ sơ nhận cha, con ngay từ đầu để việc đăng ký khai sinh được thực hiện đầy đủ.

  1. Nếu người mẹ không đồng ý cho người cha nhận con thì sao?

Trường hợp người mẹ không đồng ý hoặc phát sinh tranh chấp về quan hệ cha con, thủ tục tại cơ quan hộ tịch có thể không giải quyết theo cách thông thường.

Khi đó, người cha có thể phải thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án xác định quan hệ cha con theo quy định pháp luật.

Do đó, cần phân biệt rõ:

Hai bên cùng thống nhất: có thể thực hiện thủ tục nhận cha, con tại cơ quan hộ tịch nếu đáp ứng điều kiện.

Có tranh chấp hoặc không thống nhất: có thể phải yêu cầu Tòa án giải quyết.

  1. Chưa đăng ký kết hôn có ảnh hưởng đến quyền của người cha đối với con không?

Việc cha mẹ không đăng ký kết hôn không đồng nghĩa với việc người cha không có quyền và nghĩa vụ đối với con.

Sau khi quan hệ cha con được xác lập hợp pháp, người cha có các quyền và nghĩa vụ của cha đối với con theo quy định của pháp luật, bao gồm nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng và các quyền, nghĩa vụ khác đối với con.

Kết luận

Chưa đăng ký kết hôn vẫn có thể làm thủ tục xác nhận cha con tại cơ quan hộ tịch.

Nếu người cha muốn được ghi nhận hợp pháp trên giấy khai sinh của con, nhưng cha mẹ chưa đăng ký kết hôn, cần thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, con và chuẩn bị tài liệu chứng minh quan hệ cha con theo quy định.

Căn cứ pháp lý: Luật Hộ tịch năm 2014, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

——————————————————————————————
❤️Trao LÊ PHONG cơ hội,nhận về sự AN TÂM tuyệt đối ❤️

☎️☎️ HOTLINE: 0979 629 640☎️☎️
🏡🏡 VP tại TP. Hồ Chí Minh: số 10 Sông Thao, phường Tân Sơn Hoà, TP. Hồ Chí Minh.
🏡🏡 VP tại Bình Phước: ĐT 741 Khu phố Phú Mỹ, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.

Luật sư Lê Hoàng Phúc An

Luật sư Phúc An có bề dày kinh nghiệm tư vấn pháp lý tại các tổ chức lớn như: Ngân hàng VPBank, Tập đoàn Hoa Sen, Luật sư X, Hãng luật Giải Phóng, Hãng luật Lê Phong,…

Luật sư Phúc An thường xuyên cố vấn và tháo gỡ khó khăn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp tiêu biểu: BDS Đất Xanh, Tasco Auto, Thuduc House, Phở Thìn 13 Lò Đúc, Shan Health, Ngọc Thủy Nail, Kvy Tech,…

Tại Hãng luật Lê Phong, Luật sư Phúc An chuyên sâu tư vấn đầu tư FDI (Trung Quốc, Hàn Quốc, Campuchia) và hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang Lào, đồng hành cùng nhiều tập đoàn đa quốc gia và công ty FDI.

Với nhiều năm hoạt động chuyên nghiệp trong mảng Pháp chế và Tư vấn doanh nghiệp, Luật sư Phúc An có năng lực xử lý các vấn đề phức tạp, đánh giá rủi ro và đưa ra giải pháp tối ưu. Đồng thời, có những hoạt động tích cực trong lĩnh vực tố tụng về lao động, hợp đồng và tranh chấp thương mại,v.v.

Không có giấy chứng sinh có làm giấy khai sinh cho con được không?

Không có giấy chứng sinh có làm giấy khai sinh cho con được không?

Không có giấy chứng sinh có đăng ký khai sinh cho con được không? Đây là vấn đề nhiều cha mẹ gặp phải, đặc biệt trong trường hợp sinh con tại nhà, làm mất giấy chứng sinh hoặc không được cơ sở y tế cấp giấy chứng sinh.

Câu trả lời là . Việc không có giấy chứng sinh không đồng nghĩa với việc trẻ mất quyền được đăng ký khai sinh. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp, cha mẹ cần chuẩn bị giấy tờ hoặc thực hiện thủ tục thay thế phù hợp.

  1. Mất giấy chứng sinh có làm khai sinh cho con được không?

Có.

Nếu trẻ được sinh tại cơ sở y tế nhưng cha mẹ làm mất giấy chứng sinh, trước tiên có thể liên hệ với cơ sở y tế đã cấp giấy chứng sinh để được hướng dẫn việc cấp lại theo quy định.

Sau khi có giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế hợp lệ, cha mẹ thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ.

  1. Sinh con tại nhà, không có giấy chứng sinh thì sao?

Trường hợp trẻ sinh tại nhà hoặc sinh ở nơi không phải cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cha mẹ không có giấy chứng sinh vẫn có thể thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh.

Trong trường hợp này, việc đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định về đăng ký khai sinh đối với trẻ không có giấy chứng sinh. Tùy trường hợp, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sinh hoặc thực hiện thủ tục xác nhận việc sinh theo quy định.

Vì vậy, cha mẹ không nên tự ý bỏ qua việc đăng ký khai sinh chỉ vì không có giấy chứng sinh.

  1. Hồ sơ đăng ký khai sinh khi không có giấy chứng sinh

Tùy nguyên nhân không có giấy chứng sinh, hồ sơ có thể khác nhau.

Thông thường, người đi đăng ký cần chuẩn bị:

  • Tờ khai đăng ký khai sinh;
  • Giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký;
  • Giấy tờ chứng minh thông tin về cha, mẹ và nơi cư trú theo quy định;
  • Giấy tờ, tài liệu thay thế hoặc chứng minh việc sinh trong trường hợp không có giấy chứng sinh.

Lưu ý: Không phải trường hợp nào không có giấy chứng sinh cũng sử dụng cùng một loại giấy tờ thay thế. Cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ căn cứ vào tình trạng thực tế để xác định hồ sơ cần thiết.

  1. Cha mẹ chưa đăng ký kết hôn, không có giấy chứng sinh thì có làm khai sinh cho con được không?

Có.

Việc cha mẹ chưa đăng ký kết hôn không làm mất quyền được đăng ký khai sinh của trẻ.

Nếu cha mẹ muốn ghi nhận người cha trên giấy khai sinh nhưng chưa có căn cứ pháp lý xác định quan hệ cha con, có thể phải thực hiện thêm thủ tục đăng ký nhận cha, con theo quy định.

Do đó, trường hợp chưa đăng ký kết hôn + không có giấy chứng sinh vẫn có thể giải quyết, nhưng cần xem xét cụ thể nguồn gốc việc sinh và giấy tờ hiện có để xác định hồ sơ phù hợp.

  1. Đăng ký khai sinh cho con ở đâu?

Cha mẹ thực hiện đăng ký khai sinh tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định pháp luật hiện hành.

Khi không có giấy chứng sinh, việc xác định đúng cơ quan tiếp nhận và loại giấy tờ cần bổ sung đặc biệt quan trọng, bởi hồ sơ có thể phải thực hiện thêm bước xác minh.

  1. Không đăng ký khai sinh vì không có giấy chứng sinh có được không?

Không nên.

Trẻ em có quyền được đăng ký khai sinh và được xác định các thông tin hộ tịch cơ bản.

Cha mẹ hoặc người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cần thực hiện thủ tục trong thời hạn pháp luật quy định. Nếu đã quá thời hạn thì vẫn phải thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ.

Việc không có giấy chứng sinh không phải là lý do để bỏ đăng ký khai sinh.

Kết luận

Không có giấy chứng sinh vẫn có thể đăng ký khai sinh cho con.

Tuy nhiên, cách xử lý sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân không có giấy chứng sinh:

  • Bị mất giấy chứng sinh: liên hệ cơ sở y tế đã cấp để được hướng dẫn cấp lại;
  • Sinh tại nhà: thực hiện theo quy định đối với trường hợp không có giấy chứng sinh;
  • Cha mẹ chưa đăng ký kết hôn: vẫn đăng ký khai sinh được; nếu muốn ghi tên cha thì có thể cần thực hiện thủ tục nhận cha, con;
  • Các trường hợp đặc biệt: cần xác định cụ thể giấy tờ và tình trạng thực tế để chuẩn bị hồ sơ phù hợp.

👉 Vì vậy, nếu bạn không có giấy chứng sinh và đang cần làm khai sinh cho con, nên xác định rõ nguyên nhân không có giấy chứng sinh trước khi chuẩn bị hồ sơ để tránh phải đi lại nhiều lần.

Căn cứ pháp lý: Luật Hộ tịch năm 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

——————————————————————————————
❤️Trao LÊ PHONG cơ hội,nhận về sự AN TÂM tuyệt đối ❤️

☎️☎️ HOTLINE: 0979 629 640☎️☎️
🏡🏡 VP tại TP. Hồ Chí Minh: số 10 Sông Thao, phường Tân Sơn Hoà, TP. Hồ Chí Minh.
🏡🏡 VP tại Bình Phước: ĐT 741 Khu phố Phú Mỹ, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.

QUYỀN NUÔI CON DƯỚI 12 THÁNG TUỔI SAU KHI LY HÔN THUỘC VỀ AI?

Ly hôn khi con còn quá nhỏ là một quyết định vô cùng đau lòng và lấy đi nhiều nước mắt. Trong giai đoạn này, bên cạnh những rạn nứt tình cảm, điều khiến các ông bố, bà mẹ mất ăn mất ngủ chính là tương lai của đứa trẻ. Câu hỏi luôn quẩn quanh trong đầu họ là: “Con chưa đầy một tuổi, còn quá non nớt thì ai sẽ là người được quyền ôm con bước tiếp?”

Thực tế, câu trả lời cho vấn đề này rất rõ ràng. Mọi quyết định đều xuất phát từ một nguyên tắc tối cao: Làm điều tốt nhất cho sự phát triển của em bé.

  1. Người mẹ luôn là lựa chọn số một (Ưu tiên tuyệt đối)

Nếu bạn là người mẹ và đang sống trong chuỗi ngày lo sợ bị phía nhà chồng giành mất con, thì bạn có thể hoàn toàn thở phào nhẹ nhõm. Em bé dưới 12 tháng tuổi chắc chắn sẽ được ở với mẹ.

Xét cả về lý do khoa học lẫn tình mẫu tử, không ai có thể thay thế người mẹ trong năm đầu đời của trẻ

Vì vậy, trong mọi cuộc ly hôn, người mẹ luôn được xem là người nuôi con lý tưởng nhất trong giai đoạn sơ sinh này.

  1. Khi nào người cha mới có cơ hội được nuôi con?

Nhiều người bố thương con và đặt câu hỏi: “Chẳng lẽ người cha hoàn toàn không có cơ hội sao?” Câu trả lời là vẫn có, nhưng con đường này vô cùng hẹp.

Người cha chỉ có thể đón em bé dưới 1 tuổi về nuôi nếu chứng minh được người mẹ rơi vào một trong các trường hợp đặc biệt bất khả kháng sau đây:

  • Người mẹ bị bệnh nặng:Người mẹ không may mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc sức khỏe quá yếu, không thể tự chăm sóc bản thân chứ chưa nói đến việc chăm sóc một em bé sơ sinh.
  • Người mẹ tự nguyện nhường quyền:Người mẹ chủ động rút lui vì hoàn cảnh riêng, không muốn trực tiếp nuôi con và tự nguyện ký giấy đồng ý giao con hoàn toàn cho người cha chăm sóc.
  • Người mẹ không đủ tư cách nuôi dạy:Người mẹ có hành vi ngược đãi, bỏ mặc hoặc bạo lực với con; mẹ sa đọa vào các tệ nạn xã hội (nghiện ngập, cờ bạc…) hoặc đang bị tạm giam, chịu án phạt tù, không có quyền tự do để ở bên con.

Nếu người mẹ hoàn toàn bình thường và mong muốn nuôi con, thì dù người cha có giàu có, kiếm nhiều tiền, nhà cao cửa rộng đến thế nào đi chăng nữa, cũng không thể dùng vật chất để tách em bé ra khỏi vòng tay mẹ.

  1. Người cha không trực tiếp nuôi con thì phải làm gì?

Dù em bé ở với mẹ, sợi dây tình cảm và trách nhiệm của người cha không hề bị cắt đứt. Ly hôn với vợ không có nghĩa là ly hôn với con. Người cha vẫn có hai nhiệm vụ vô cùng lớn:

  • Cấp dưỡng:Hằng tháng, người cha phải gửi một khoản tiền ổn định để cùng mẹ lo chi phí ăn uống, tã lót, quần áo, tiêm chủng và thuốc men cho con. Mức tiền này do hai bên tự thỏa thuận dựa trên thu nhập của cha và nhu cầu thực tế của bé.
  • Thăm nom và yêu thương:Người cha có quyền đến thăm, chơi đùa, chăm sóc con thoải mái mà không ai được phép cấm cản hay chia rẽ. Người cha hãy tranh thủ giai đoạn này để con không bị cảm thấy thiếu vắng tình yêu của bố.

——————————————————————————————
❤️Trao LÊ PHONG cơ hội,nhận về sự AN TÂM tuyệt đối ❤️

☎️☎️ HOTLINE: 0979 629 640☎️☎️
🏡🏡 VP tại TP. Hồ Chí Minh: số 10 Sông Thao, phường Tân Sơn Hoà, TP. Hồ Chí Minh.
🏡🏡 VP tại Bình Phước: ĐT 741 Khu phố Phú Mỹ, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.

GIÀNH LẠI QUYỀN TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU LY HÔN: KHI NÀO ĐƯỢC PHÉP VÀ THỦ TỤC RA SAO?

Sau khi ly hôn, quyết định của Tòa án về người trực tiếp nuôi con không phải lúc nào cũng là “vĩnh viễn”. Nếu hoàn cảnh thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của trẻ, cha hoặc mẹ hoàn toàn có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1. Cha/mẹ có quyền yêu cầu đổi người trực tiếp nuôi con không?
Căn cứ: Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
👉 Có. Pháp luật cho phép thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn nhằm đảm bảo lợi ích về mọi mặt của con.

2. Điều kiện để được Tòa án chấp nhận thay đổi người nuôi con
Không phải cứ thích là đổi, việc thay đổi phải có căn cứ rõ ràng thuộc một trong các trường hợp sau (theo Khoản 1 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014):
Cha/mẹ trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con (sức khỏe suy giảm nghiêm trọng, phá sản/mất khả năng kinh tế, vướng vào vòng lao lý/tệ nạn…).
Theo nguyện vọng của con: Căn cứ Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, con từ đủ 7 tuổi trở lên, Tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con muốn ở với ai.

Lưu ý từ thực tiễn: Việc bên kia tái hôn, có thu nhập nhỉnh hơn chút ít hoặc chỗ ở rộng hơn một chút chưa đủ để coi là căn cứ bắt buộc thay đổi người trực tiếp nuôi con, trừ khi chứng minh được bên trực tiếp nuôi hiện tại không đáp ứng lợi ích tốt nhất cho trẻ.

3. Thủ tục yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
Bản án/Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực).
Chứng cứ chứng minh bên trực tiếp nuôi hiện tại không đủ điều kiện (hoặc bằng chứng về sự thay đổi lớn về điều kiện của bản thân).
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền (nơi cư trú/làm việc của bị đơn hoặc theo thỏa thuận thẩm quyền tùy trường hợp đơn phương/thuận tình).
Bước 3: Hòa giải và xét xử: Tòa án tiến hành hòa giải; nếu không hòa giải được sẽ đưa vụ việc ra xét xử/giải quyết theo tố tụng dân sự.

——————————————————————————————
❤️Trao LÊ PHONG cơ hội,nhận về sự AN TÂM tuyệt đối ❤️

☎️☎️ HOTLINE: 0979 629 640☎️☎️
🏡🏡 VP tại TP. Hồ Chí Minh: số 10 Sông Thao, phường Tân Sơn Hoà, TP. Hồ Chí Minh.
🏡🏡 VP tại Bình Phước: ĐT 741 Khu phố Phú Mỹ, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.

THỦ TỤC XÁC LẬP QUAN HỆ NUÔI CON NUÔI GIỮA CHA DƯỢNG VÀ CON RIÊNG CỦA VỢ

Trong xu hướng phát triển của quan hệ hôn nhân và gia đình hiện đại, việc cha dượng thực hiện thủ tục nhận con riêng của vợ làm con nuôi không chỉ đơn thuần là giải pháp gắn kết tình cảm, mà còn là hành vi pháp lý nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên. Việc chuyển đổi từ quan hệ thực tế sang quan hệ pháp lý giúp bảo đảm tối đa quyền lợi hợp pháp của trẻ em, đồng thời tạo cơ sở vững chắc cho các quan hệ nhân thân và tài sản sau này.
Nhằm hỗ trợ quý bạn đọc tiếp cận quy định pháp luật hiện hành, bài viết dưới đây phân tích các khía cạnh pháp lý cốt lõi về điều kiện, sự đồng thuận và hệ quả pháp lý của thủ tục này.
1. Cơ chế miễn trừ điều kiện đối với người nhận con nuôi
Theo quy định chung của Luật Nuôi con nuôi, người nhận con nuôi phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về năng lực tài chính, điều kiện chỗ ở và khoảng cách tuổi tác (hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên) để bảo đảm sự phát triển toàn diện của trẻ.
Tuy nhiên, nhằm khuyến khích việc ổn định và phát triển mối quan hệ trong gia đình tái hợp, lập pháp Việt Nam đã quy định cơ chế miễn trừ đặc biệt cho mối quan hệ giữa cha dượng và con riêng của vợ. Cụ thể, người cha dượng khi xác lập quan hệ con nuôi sẽ không bị áp dụng quy định về khoảng cách tuổi tác và không cần chứng minh điều kiện thực tế về kinh tế hay nơi cư trú. Dù vậy, người nhận nuôi vẫn phải đáp ứng các điều kiện cần về năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tư cách đạo đức và không thuộc các trường hợp bị cấm nhận con nuôi theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc đồng thuận của các chủ thể liên quan
Bản chất của việc xác lập quan hệ nuôi con nuôi là sự thay đổi về mặt nhân thân của người được nhận làm con nuôi. Do đó, pháp luật tối ưu hóa quyền lợi của trẻ em thông qua việc quy định chặt chẽ về sự đồng thuận của các bên:
  • Sự đồng ý của cha mẹ đẻ: Việc nhận con nuôi phải có sự đồng ý bằng văn bản của mẹ đẻ (người vợ hiện tại) và cha đẻ của đứa trẻ (nếu người cha đẻ còn sống và chưa bị tước quyền cha mẹ theo bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án).
  • Ý chí của người được nhận làm con nuôi: Trong trường hợp đứa trẻ từ đủ 7 tuổi trở lên, cơ quan có thẩm quyền bắt buộc phải lấy ý kiến và sự đồng ý của chính đứa trẻ. Điều này bảo đảm việc xác lập quan hệ mới phù hợp với tâm sinh lý và nguyện vọng thực tế của trẻ.
3. Thẩm quyền và trình tự ghi nhận pháp lý
Thủ tục hành chính được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi người nhận hoặc người được nhận con nuôi thường trú.
Sau khi người thực hiện thủ tục nộp đủ hồ sơ hợp lệ (bao gồm đơn xin nhận con nuôi, phiếu lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận kết hôn và các giấy tờ nhân thân của trẻ), cơ quan hộ tịch sẽ tiến hành thẩm định, xác minh tính xác thực của các văn bản đồng ý trong thời hạn luật định. Khi các điều kiện được thỏa mãn, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành đăng ký vào Sổ hộ tịch và cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Kể từ thời điểm này, mối quan hệ cha nuôi và con nuôi chính thức phát sinh hiệu lực pháp luật.
4. Hệ quả pháp lý về quyền nhân thân và Giấy khai sinh
Một trong những hệ quả pháp lý quan trọng nhất của thủ tục này là việc thay đổi thông tin nhân thân trên Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi:
  • Thay đổi họ, tên: Cha mẹ nuôi có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch thay đổi họ, tên của con nuôi theo họ của cha nuôi để phù hợp với thực tế gia đình mới.
  • Cải chính phần khai về Cha: Sau khi có Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, thông tin tại mục “Họ và tên cha” trên Giấy khai sinh của đứa trẻ sẽ được điều chỉnh, ghi nhận tên của người cha nuôi thay thế cho cha đẻ (nếu có sự đồng thuận từ các bên hoặc cha đẻ đã chết/mất tích).
Sự thay đổi này xác lập đầy đủ quyền và nghĩa vụ của cha nuôi đối với con nuôi như cha đẻ, bao gồm các quyền về chăm sóc, giáo dục, đại diện pháp luật và đặc biệt là quyền thừa kế kế vị theo quy định của Bộ luật Dân sự.

——————————————————————————————
❤️Trao LÊ PHONG cơ hội,nhận về sự AN TÂM tuyệt đối ❤️

☎️☎️ HOTLINE: 0979 629 640☎️☎️
🏡🏡 VP tại TP. Hồ Chí Minh: số 10 Sông Thao, phường Tân Sơn Hoà, TP. Hồ Chí Minh.
🏡🏡 VP tại Bình Phước: ĐT 741 Khu phố Phú Mỹ, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.

GIẢI PHÁP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TỪ BÉ ĐẾN LỚN CHƯA CÓ GIẤY KHAI SINH

Giấy khai sinh là văn bản hộ tịch gốc xác lập tư cách công dân, quyền nhân thân và là cơ sở để thiết lập các loại giấy tờ tùy thân quan trọng khác như Thẻ căn cước, Mã số định danh cá nhân hay Sổ bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan (thiên tai, dịch bệnh, di cư tự do hoặc sự thiếu hiểu biết pháp luật của cha mẹ), thực tế vẫn tồn tại những trường hợp một người từ bé đến lớn chưa từng được đăng ký khai sinh lần nào.
Việc thiếu vắng giấy tờ hộ tịch gốc khiến cá nhân bị gạt ra khỏi các quyền lợi an sinh xã hội cơ bản và gặp rào cản lớn khi thực hiện các giao dịch dân sự. Bài viết dưới đây phân tích giải pháp pháp lý tối ưu nhằm giải quyết tình trạng này theo quy định hiện hành.
1. Bản chất pháp lý: Đăng ký khai sinh quá hạn
Theo Luật Hộ tịch, thời hạn tiêu chuẩn để đăng ký khai sinh cho trẻ em là trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh. Đối với trường hợp một người đã lớn, thậm chí đã bước vào độ tuổi trưởng thành mà chưa từng được cấp giấy tờ khai sinh, thủ tục này sẽ được gọi là Đăng ký khai sinh quá hạn.
Về mặt nguyên tắc, pháp luật Việt Nam luôn mở cửa và tạo điều kiện bảo đảm quyền được khai sinh của mọi cá nhân, không giới hạn độ tuổi. Dù người thực hiện thủ tục đã 20, 30 hay 50 tuổi, họ vẫn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan hộ tịch cấp Giấy khai sinh lần đầu, miễn là chứng minh được mình chưa từng được đăng ký tại bất kỳ địa phương nào.
2. Thẩm quyền giải quyết và quy trình xác minh nghiêm ngặt
Để ngăn chặn tình trạng gian lận thông tin hoặc đăng ký trùng lặp (một người có hai giấy khai sinh), quy trình kiểm tra đối với người trưởng thành được siết chặt với tính bảo mật cao:
  • Thẩm quyền: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận là Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã/phường nơi người đó đang thường trú hoặc tạm trú.
  • Cơ chế xác minh liên thông: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch không phê duyệt ngay mà bắt buộc phải tiến hành kiểm tra trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch điện tử dùng chung. Đồng thời, cơ quan chức năng sẽ gửi văn bản xác minh đến tất cả các nơi cư trú trước đây của người đó để cam đoan rằng cá nhân này chưa từng được cấp Giấy khai sinh lần nào.
3. Thành phần hồ sơ và thách thức về chứng cứ gốc
Thách thức lớn nhất của người từ bé đến lớn chưa có giấy khai sinh là việc thất lạc hoặc không có Giấy chứng sinh (do sinh tại nhà hoặc cơ sở y tế đã giải thể). Để giải quyết rào cản này, hồ sơ cần được chuẩn bị thay thế bằng các văn bản sau:
  • Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định).
  • Văn bản thay thế Giấy chứng sinh: Văn bản của người làm chứng xác nhận về sự việc sinh; nếu không có người làm chứng thì người làm đơn phải có Văn bản cam đoan về sự việc sinh của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của thông tin.
  • Các giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp có hiển thị thông tin nhân thân (nếu có) như: Học bạ, bằng tốt nghiệp, sổ khám bệnh, hoặc văn bản xác nhận của Công an cấp xã về thời gian cư trú tại địa phương. Đây là cơ sở quan trọng để cơ quan hộ tịch đối chiếu và xác định ngày, tháng, năm sinh chính xác.
4. Hệ quả pháp lý và quyền công dân được khôi phục
Khi hoàn tất quá trình xác minh và thông tin được xác định là chính xác, UBND cấp xã sẽ ký ban hành Giấy khai sinh bản chính, đồng thời cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cấp Mã số định danh cá nhân.
Sự kiện pháp lý này là bước ngoặt tối quan trọng giúp cá nhân khôi phục toàn bộ quyền công dân hợp pháp. Dựa trên Giấy khai sinh mới cấp, người đó sẽ ngay lập tức đủ điều kiện để làm Thẻ căn cước, đăng ký thường trú, tham gia bảo hiểm y tế, ký kết hợp đồng lao động hợp pháp và thực hiện đầy đủ các quyền dân sự, quyền chính trị theo Hiến pháp.

CẤU THÀNH TỘI PHẠM VÀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI HÀNH VI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH TỪ 11% TRỞ LÊN

Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của con người là một trong những quyền nhân thân thiêng liêng nhất, được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt. Hành vi xâm phạm trái pháp luật đến sức khỏe của người khác không chỉ gây ra những tổn thương trực tiếp về thể chất, tinh thần cho nạn nhân mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội.
Khi một cá nhân thực hiện hành vi cố ý xâm phạm sức khỏe người khác và dẫn đến kết quả giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên, hành vi này đã đủ yếu tố cấu thành Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo quy định tại Bộ luật Hình sự. Bài viết dưới đây phân tích các khía cạnh pháp lý cốt lõi về định tội danh, khung hình phạt và các tình tiết định khung tăng nặng đối với hành vi này.
1. Khách thể và Mặt khách quan của tội phạm
  • Khách thể của tội phạm: Tội phạm này trực tiếp xâm phạm đến quyền được bảo hộ về sức khỏe của con người. Đối tượng tác động của hành vi phạm tội là thân thể của người khác đang sống.
  • Mặt khách quan của tội phạm: Thể hiện qua hành vi dùng vũ lực (đấm, đá, đánh…) hoặc sử dụng các loại hung khí, công cụ nguy hiểm, hóa chất độc hại tác động trực tiếp lên thân thể nạn nhân. Hậu quả khách quan bắt buộc để truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp thông thường ở khung hình phạt cơ bản là gây ra tổn thương cơ thể cho nạn nhân có tỷ lệ từ 11% đến 30%.
Lưu ý pháp lý: Nếu tỷ lệ thương tích dưới 11% nhưng hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp đặc biệt (như dùng hung khí nguy hiểm, axit nguy hiểm, phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, đau ốm…) thì người thực hiện hành vi vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Khoản 1 của điều luật.
2. Mặt chủ quan và Chủ thể của tội phạm
  • Mặt chủ quan của tội phạm: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả tổn thương sức khỏe của người khác có thể xảy ra nhưng vẫn mong muốn hậu quả đó xảy ra (cố ý trực tiếp) hoặc tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra (cố ý gián tiếp).
  • Chủ thể của tội phạm: Là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, họ chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này nếu hậu quả thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng (thương tích ở khung tăng nặng có mức hình phạt cao).
3. Các khung hình phạt áp dụng đối với thương tích từ 11% trở lên
Mức chế tài hình sự đối với người phạm tội được Tòa án quyết định dựa trên tỷ lệ tổn thương cơ thể cụ thể của nạn nhân và các tình tiết tăng nặng định khung được quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự:
  • Khung hình phạt cơ bản (Khoản 1 và Khoản 2): Khi gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%, hoặc dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt (như dùng hung khí nguy hiểm, phạm tội có tổ chức…), người phạm tội có thể đối mặt với mức hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Trong trường hợp thương tích từ 11% đến 30% nhưng có thêm các tình tiết tăng nặng như dùng hung khí nguy hiểm, mức phạt tù sẽ từ 02 năm đến 05 năm.
  • Khung hình phạt tăng nặng (Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5):
    • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
    • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên (nếu không thuộc trường hợp đặc biệt nặng) thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm.
    • Trường hợp dẫn đến chết người hoặc gây thương tích cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, mức hình phạt cao nhất có thể lên đến 20 năm tù hoặc tù chung thân.
4. Trách nhiệm dân sự và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại
Bên cạnh việc phải chịu chế tài hình sự (hình phạt tù hoặc cải tạo), người phạm tội còn phải thực hiện trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm sức khỏe gây ra theo quy định của Bộ luật Dân sự. Các khoản chi phí bắt buộc phải bồi thường cho nạn nhân bao gồm:
  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại và chi phí hợp lý, thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị.
  • Một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người bị thiệt hại phải gánh chịu (mức bồi thường bù đắp tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định).
Việc thấu hiểu cấu thành pháp lý của tội danh này giúp các cá nhân nhận thức rõ tính chất nghiêm trọng của hành vi vi phạm, từ đó nâng cao ý thức thượng tôn pháp luật và kiềm chế các xung đột trong đời sống xã hội

CẤU THÀNH TỘI PHẠM VÀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI TỘI LÀM NHỤC NGƯỜI KHÁC

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, danh dự, nhân phẩm và uy tín của cá nhân là những quyền nhân thân gắn liền với mỗi con người, được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ tuyệt đối. Mọi hành vi xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của người khác đều là hành vi vi phạm pháp luật. Khi các hành vi này đạt đến mức độ nghiêm trọng theo quy định, người thực hiện hành vi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác (trong đời sống thường gọi là nhục mạ người khác).
Bài viết dưới đây phân tích các khía cạnh pháp lý cốt lõi về dấu hiệu cấu thành tội phạm, khung hình phạt và hệ quả pháp lý đối với tội danh này.
1. Các yếu tố cấu thành tội phạm
Để một hành vi nhục mạ, xúc phạm người khác bị xử lý hình sự, hành vi đó phải thỏa mãn đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm sau đây:
  • Khách thể của tội phạm: Tội phạm này trực tiếp xâm phạm đến quyền được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của con người. Đối tượng tác động là uy tín, danh dự và lòng tự trọng của nạn nhân trước xã hội.
  • Mặt khách quan của tội phạm: Thể hiện qua hành vi lời nói (chửi bới thô tục, sỉ nhục, hạ nhục công khai), hành vi bằng hành động (lột quần áo giữa nơi đông người, bôi bẩn lên cơ thể, ép buộc làm những việc hạ thấp nhân phẩm) hoặc thông qua việc viết, vẽ, đăng tải các thông tin, hình ảnh có tính chất nhục mạ lên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng xã hội.
  • Lưu ý pháp lý: Hành vi này phải đạt đến mức độ xúc phạm nghiêm trọng — nghĩa là làm cho nạn nhân cảm thấy vô cùng nhục nhã, xấu hổ, bị tổn thương sâu sắc về lòng tự trọng hoặc bị xã hội lên án, khinh bỉ.
  • Mặt chủ quan của tội phạm: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là xúc phạm, chà đạp lên nhân phẩm của người khác nhưng vẫn mong muốn thực hiện hành vi đó nhằm mục đích hạ uy tín hoặc trả thù nạn nhân.
  • Chủ thể của tội phạm: Là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ.
2. Các khung hình phạt áp dụng theo quy định của Bộ luật Hình sự
Mức hình phạt đối với Tội làm nhục người khác được quy định cụ thể tại Điều 155 Bộ luật Hình sự, phân chia theo tính chất nguy hiểm và hậu quả của hành vi:
  • Khung hình phạt cơ bản (Khoản 1): Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Khung hình phạt tăng nặng (Khoản 2): Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
    • Phạm tội từ 02 lần trở lên hoặc đối với 02 người trở lên.
    • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội (ví dụ: livestream chửi bới, đăng bài nhục mạ trên Facebook, TikTok…).
    • Phạm tội đối với người đang thi hành công vụ; người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.
  • Khung hình phạt tăng nặng đặc biệt (Khoản 3): Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm nếu hành vi phạm tội dẫn đến hậu quả:
    • Làm nạn nhân rối loạn tâm thần và hành vi mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
    • Dẫn đến việc nạn nhân tự sát.
3. Hình phạt bổ sung và trách nhiệm dân sự
  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
  • Trách nhiệm bồi thường dân sự: Bên cạnh hình phạt hình sự, người phạm tội có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do danh dự, nhân phẩm bị xâm phạm theo Bộ luật Dân sự, bao gồm: Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; và một khoản tiền đền bù tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận (nếu không thỏa thuận được, mức tối đa không quá 10 lần mức lương cơ sở).
Việc quy định nghiêm khắc đối với tội danh này là hồi chuông cảnh tỉnh cho các hành vi ứng xử thiếu chuẩn mực, đặc biệt là tình trạng “bạo lực mạng” ngày càng gia tăng hiện nay.
Get a consultation now
Contact Me on Zalo