ĐỔI TÊN CHO CON CÓ ĐƯỢC CẤP GIẤY KHAI SINH MỚI KHÔNG?

Quy định pháp luật Việt Nam và dịch vụ đổi tên cho con tại Hãng Luật Lê Phong

Tên của một người không chỉ được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày mà còn gắn với toàn bộ hồ sơ, giấy tờ và thông tin nhân thân trong quá trình học tập, khám chữa bệnh, giao dịch và thực hiện các thủ tục hành chính.

Trong thực tế, có trường hợp cha mẹ sau khi đăng ký khai sinh mới nhận thấy tên của con không phù hợp với mong muốn của gia đình; tên gây nhầm lẫn trong quá trình sử dụng hoặc gia đình có căn cứ khác để đề nghị thay đổi.

Khi đó, nhiều cha mẹ thường đặt ra câu hỏi:

Đổi tên cho con có được cấp lại một Giấy khai sinh mới hay không? Sau khi đổi tên thì Giấy khai sinh cũ được xử lý như thế nào? Hồ sơ, thủ tục thực hiện ở đâu?

Bài viết dưới đây của Hãng Luật Lê Phong sẽ giúp cha mẹ hiểu rõ quy định và cách thực hiện thủ tục.

1. Đổi tên cho con có được pháp luật cho phép không?

Có.

Pháp luật hộ tịch cho phép cá nhân thay đổi họ, chữ đệm và tên đã đăng ký khai sinh khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

Cụ thể, khoản 1 Điều 26 Luật Hộ tịch 2014 quy định phạm vi thay đổi hộ tịch bao gồm việc thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự. Bên cạnh đó, Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các trường hợp cá nhân có quyền yêu cầu thay đổi tên. Đặc biệt, việc thay đổi tên không làm thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ dân sự đã được xác lập theo tên cũ theo khoản 3 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015.

Vì vậy, việc đổi tên cho con không phải là đăng ký khai sinh lại mà là thủ tục đăng ký thay đổi hộ tịch, với điều kiện hồ sơ có căn cứ phù hợp với quy định pháp luật.

Hãng Luật Lê Phong hỗ trợ gì?

Trước khi thực hiện thủ tục, Hãng Luật Lê Phong có thể hỗ trợ cha mẹ rà soát trường hợp cụ thể, xác định lý do thay đổi tên có phù hợp với quy định pháp luật hay không và hướng dẫn cách trình bày căn cứ thay đổi tên trong hồ sơ. Việc này đặc biệt cần thiết đối với những trường hợp lý do thay đổi tên xuất phát từ hoàn cảnh gia đình, quá trình sử dụng tên hoặc những vấn đề khó trình bày bằng giấy tờ cụ thể.

2. Những trường hợp nào có thể đổi tên cho con?

Không phải bất cứ trường hợp nào cha mẹ mong muốn đổi tên cho con cũng mặc nhiên được giải quyết. Theo Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015, việc thay đổi tên phải thuộc trường hợp pháp luật cho phép và có căn cứ phù hợp.

Một số trường hợp thường gặp có thể được xem xét gồm:

  • Tên hiện tại gây nhầm lẫn hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người mang tên;
  • Tên ảnh hưởng đến tình cảm gia đình hoặc danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của người đó;
  • Thay đổi tên cho con nuôi theo quy định pháp luật;
  • Xác định cha, mẹ cho con dẫn đến nhu cầu thay đổi tên;
  • Xác định lại nguồn gốc của người bị thất lạc;
  • Một số trường hợp liên quan đến quan hệ gia đình có yếu tố nước ngoài;
  • Trường hợp thay đổi tên sau khi xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính;
  • Các trường hợp khác được pháp luật về hộ tịch quy định.

Đối với trẻ em, cha mẹ cần trình bày lý do cụ thể, thực tế và phù hợp với hoàn cảnh của trẻ, thay vì chỉ nêu đơn giản rằng “cha mẹ muốn đổi tên”. Điều này giúp cơ quan đăng ký hộ tịch có cơ sở xem xét yêu cầu thay đổi tên theo quy định.

Dịch vụ của Hãng Luật Lê Phong

Tùy từng trường hợp, Hãng Luật Lê Phong có thể hỗ trợ:

  • Đánh giá căn cứ thay đổi tên;
  • Xác định nội dung cần trình bày trong tờ khai;
  • Soạn thảo hồ sơ, giấy tờ liên quan;
  • Rà soát sự thống nhất giữa các giấy tờ;
  • Hướng dẫn cha mẹ thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.

3. Trẻ dưới 18 tuổi đổi tên cần ai đồng ý?

Đây là vấn đề cha mẹ cần đặc biệt lưu ý.

Theo Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha và mẹ của người đó, và sự đồng ý này phải được thể hiện rõ trong Tờ khai.

Đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên, ngoài sự đồng ý của cha, mẹ còn phải có sự đồng ý của chính người đó.

Quy định này cũng cần được phân biệt với khoản 2 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó việc thay đổi tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

4. Đổi tên cho con có được cấp một Giấy khai sinh mới không?

Đây là câu hỏi được nhiều cha mẹ quan tâm nhất.

Về bản chất, đổi tên là thủ tục thay đổi hộ tịch, không phải đăng ký khai sinh lại cho trẻ.

Theo khoản 2 Điều 28 Luật Hộ tịch 2014, khi giải quyết việc thay đổi hộ tịch, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi vào Sổ hộ tịch và cấp trích lục cho người yêu cầu. Đặc biệt, trường hợp việc thay đổi hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện ghi nội dung thay đổi vào Giấy khai sinh.

Do đó, cha mẹ cần phân biệt:

Đổi tên ≠ đăng ký khai sinh lại.

Khi thủ tục thay đổi tên được giải quyết, cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện việc ghi nhận nội dung thay đổi theo quy định, đồng thời cấp trích lục cho người yêu cầu. Nói cách khác, cha mẹ không thực hiện một thủ tục đăng ký khai sinh mới chỉ vì con được đổi tên. Đây cũng là lý do khi tìm hiểu thủ tục, cha mẹ không nên hiểu rằng sau khi đổi tên thì Nhà nước sẽ cấp một “bản chính Giấy khai sinh mới” như trường hợp đăng ký khai sinh lần đầu.

Sau khi đổi tên, giấy tờ thể hiện như thế nào?

Thông tin thay đổi được cập nhật trong hồ sơ hộ tịch và được ghi nhận trên Giấy khai sinh theo quy định. Người yêu cầu được cấp trích lục hộ tịch để sử dụng làm căn cứ chứng minh việc thay đổi đã được đăng ký.

Vì vậy, sau khi hoàn tất thủ tục, cha mẹ nên lưu giữ đầy đủ:

  • Giấy khai sinh;
  • Trích lục được cấp sau khi thay đổi hộ tịch;
  • Các giấy tờ liên quan đến việc thay đổi tên

5. Đổi tên có làm mất giá trị của các giấy tờ cũ không ?

Không nên hiểu việc đổi tên là làm mất toàn bộ các quyền, nghĩa vụ hoặc quan hệ pháp lý đã được xác lập trước đó. Theo khoản 3 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015, việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

6. Hồ sơ đổi tên cho con gồm những gì?

Về nguyên tắc, theo khoản 1 Điều 28 Luật Hộ tịch 2014, người yêu cầu đăng ký thay đổi hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu và các giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể cần chuẩn bị các giấy tờ để chứng minh:

  • Thông tin nhân thân của người yêu cầu;
  • Quan hệ cha, mẹ, con;
  • Căn cứ của việc đề nghị thay đổi tên;
  • Sự đồng ý của cha, mẹ;
  • Sự đồng ý của người con nếu thuộc trường hợp từ đủ 9 tuổi trở lên;
  • Giấy tờ hộ tịch liên quan;
  • Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký hộ tịch trong từng trường hợp.

Hồ sơ cụ thể không hoàn toàn giống nhau đối với mọi trường hợp.

Ví dụ, hồ sơ đổi tên cho trẻ nhỏ do cha mẹ cùng thống nhất sẽ khác với trường hợp cha mẹ đã ly hôn, một bên không đồng ý hoặc việc thay đổi tên gắn với một sự kiện hộ tịch khác.

Hãng Luật Lê Phong hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ

Hãng Luật Lê Phong có thể hỗ trợ cha mẹ:

Rà soát → xác định căn cứ → chuẩn bị giấy tờ → soạn nội dung trình bày → hoàn thiện hồ sơ → hướng dẫn thực hiện thủ tục.

Mục tiêu là hạn chế tình trạng hồ sơ thiếu căn cứ, lý do trình bày chưa phù hợp hoặc thông tin giữa các giấy tờ không thống nhất.

7. Thủ tục đổi tên cho con được thực hiện như thế nào?

Về cơ bản, trình tự gồm các bước:

Bước 1: Xác định căn cứ thay đổi tên

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 3: Nộp hồ sơ

Bước 4: Cơ quan hộ tịch xem xét hồ sơ

Bước 5: Nhận kết quả

8. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết đổi tên cho con?

Trước đây, khi áp dụng Luật Hộ tịch 2014 theo mô hình cũ, thẩm quyền thay đổi hộ tịch được phân chia theo độ tuổi, trong đó có sự tham gia của UBND cấp xã và UBND cấp huyện.

Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2025, Nghị định 120/2025/NĐ-CP đã phân định lại thẩm quyền trong lĩnh vực hộ tịch theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Theo đó, UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch được phân định theo quy định mới.

Vì vậy, khi thực hiện thủ tục đổi tên cho con tại thời điểm hiện nay, không nên máy móc áp dụng thông tin cũ theo hướng “trẻ dưới 14 tuổi làm tại UBND cấp xã, từ đủ 14 tuổi làm tại UBND cấp huyện”.

Việc xác định cơ quan tiếp nhận cần căn cứ quy định hiện hành và tình trạng hồ sơ cụ thể.

Đây cũng là một trong những nội dung Hãng Luật Lê Phong có thể hỗ trợ rà soát trước khi nộp hồ sơ, nhằm hạn chế việc chuẩn bị hồ sơ theo quy định đã thay đổi.

9. Đổi tên cho con mất bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 28 Luật Hộ tịch 2014, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu việc thay đổi hộ tịch có cơ sở và phù hợp với quy định pháp luật thì cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện đăng ký thay đổi.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

10. Lệ phí đổi tên cho con là bao nhiêu?

Lệ phí hộ tịch được thực hiện theo quy định về phí, lệ phí và mức thu áp dụng tại địa phương có thẩm quyền giải quyết.

Do mức thu có thể phụ thuộc vào quy định hiện hành của từng địa phương và từng trường hợp, cha mẹ nên kiểm tra mức lệ phí tại thời điểm thực hiện thủ tục thay vì áp dụng một mức phí cố định cho tất cả trường hợp.

Hãng Luật Lê Phong có thể hỗ trợ kiểm tra thành phần hồ sơ và các khoản chi phí liên quan trước khi khách hàng thực hiện thủ tục.

11. Sau khi đổi tên cho con cần làm gì tiếp theo?

Sau khi thông tin tên của trẻ được thay đổi, nên rà soát các giấy tờ, hồ sơ và dữ liệu có liên quan đến trẻ, chẳng hạn:

  • Hồ sơ tại trường học;
  • Thông tin bảo hiểm;
  • Hồ sơ khám chữa bệnh;
  • Tài khoản, hồ sơ dịch vụ công nếu có;
  • Giấy tờ định danh;
  • Các hồ sơ, giấy tờ khác đang sử dụng tên cũ.

Việc cập nhật cụ thể đối với từng loại giấy tờ sẽ phụ thuộc vào quy định của cơ quan quản lý từng loại hồ sơ.

Cha mẹ cũng nên giữ lại các tài liệu chứng minh việc thay đổi tên để thuận tiện khi cần giải thích sự khác nhau giữa tên cũ và tên mới trong các hồ sơ đã được lập trước đó.

12. Những trường hợp đổi tên cho con thường gặp

Trên thực tế, nhu cầu thay đổi tên cho trẻ có thể phát sinh từ nhiều hoàn cảnh khác nhau, chẳng hạn:

Trường hợp 1: Cha mẹ đăng ký tên chưa đúng với tên gia đình thống nhất

Sau khi đăng ký khai sinh, cha mẹ nhận thấy tên trên Giấy khai sinh khác với tên mà gia đình thống nhất sử dụng cho trẻ.

Trường hợp này cần xem xét căn cứ và cách trình bày cụ thể để xác định khả năng thực hiện thủ tục.

Trường hợp 2: Tên của trẻ thường xuyên gây nhầm lẫn

Trẻ sử dụng tên trong thực tế nhưng tên trên giấy khai sinh hoặc hồ sơ lại gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến việc sử dụng trong sinh hoạt, học tập hoặc giao dịch.

Cần xác định rõ hoàn cảnh thực tế và căn cứ pháp lý trước khi lập hồ sơ.

Trường hợp 3: Cha mẹ đã ly hôn và muốn đổi tên cho con

Việc cha mẹ đã ly hôn không đồng nghĩa với việc đương nhiên được đổi tên cho con.

Cần xem xét quyền, nghĩa vụ của cha mẹ, sự đồng ý theo quy định và căn cứ thay đổi tên trong trường hợp cụ thể.

Trường hợp 4: Trẻ từ đủ 9 tuổi trở lên

Đây là trường hợp cần đặc biệt lưu ý vì pháp luật yêu cầu có sự đồng ý của chính người được thay đổi tên.

13. Hãng Luật Lê Phong cung cấp dịch vụ đổi tên khai sinh cho con

Việc đổi tên cho con tưởng như đơn giản nhưng trên thực tế hồ sơ có thể phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến căn cứ pháp lý, sự đồng ý của cha mẹ, độ tuổi của trẻ, nội dung tờ khai và cơ quan có thẩm quyền.

Hãng Luật Lê Phong cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục thay đổi tên trong Giấy khai sinh với các nội dung:

Tư vấn căn cứ pháp lý

Rà soát hoàn cảnh cụ thể và đánh giá căn cứ đề nghị thay đổi tên theo quy định pháp luật.

Tư vấn hồ sơ

Xác định các giấy tờ cần chuẩn bị và những tài liệu cần bổ sung để chứng minh cho yêu cầu thay đổi.

Soạn thảo hồ sơ

Hỗ trợ soạn tờ khai và các văn bản cần thiết với nội dung rõ ràng, phù hợp với hoàn cảnh của trẻ và gia đình.

Rà soát trước khi nộp

Kiểm tra thông tin nhân thân, giấy tờ hộ tịch và sự thống nhất của các tài liệu trong hồ sơ.

Hỗ trợ thực hiện thủ tục

Hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.

Tùy từng trường hợp, phạm vi dịch vụ có thể được trao đổi và thống nhất cụ thể trước khi thực hiện.

14. Câu hỏi thường gặp về đổi tên cho con

Đổi tên cho con có được cấp Giấy khai sinh mới không?

Không phải đăng ký khai sinh lại.

Theo Điều 28 Luật Hộ tịch 2014, khi thay đổi hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, nội dung thay đổi được ghi nhận vào Giấy khai sinh và người yêu cầu được cấp trích lục theo quy định.

Cha mẹ có thể tự quyết định đổi tên cho con không?

Không phải mọi trường hợp đều chỉ cần cha hoặc mẹ tự quyết định. Đối với người dưới 18 tuổi, Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định phải có sự đồng ý của cha, mẹ; nếu người được đổi tên từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của chính người đó.

Con từ 9 tuổi có được tự mình quyết định đổi tên không?

Không. Pháp luật yêu cầu sự đồng ý của người từ đủ 9 tuổi trở lên, nhưng đối với người dưới 18 tuổi vẫn phải đáp ứng quy định về sự đồng ý của cha, mẹ theo Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Đổi tên có làm thay đổi quyền, nghĩa vụ đã có trước đó không?

Không. Khoản 3 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc thay đổi tên không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

Cha mẹ đã ly hôn có đổi tên cho con được không?

Có thể được xem xét nếu đáp ứng các điều kiện và căn cứ theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, việc cha mẹ đã ly hôn không tự động đồng nghĩa với việc tên của con được thay đổi. Cần xem xét cụ thể tình trạng của cha mẹ, sự đồng ý theo quy định và căn cứ thay đổi tên.

Đổi tên cho con có cần chứng minh lý do không?

Việc thay đổi tên phải có căn cứ phù hợp với pháp luật. Vì vậy, nội dung trình bày lý do và các tài liệu liên quan có ý nghĩa quan trọng trong việc chứng minh cơ sở của yêu cầu.

KẾT LUẬN

Đổi tên cho con là thủ tục thay đổi hộ tịch, không phải đăng ký khai sinh lại.

Khi hồ sơ được chấp nhận, cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện ghi nhận nội dung thay đổi theo quy định và cấp trích lục cho người yêu cầu. Việc thay đổi tên cũng không làm mất đi các quyền, nghĩa vụ dân sự đã được xác lập theo tên cũ.

Nếu cha mẹ đang gặp vướng mắc về đổi tên cho con, đổi họ, cải chính thông tin khai sinh, hồ sơ hộ tịch hoặc cập nhật giấy tờ sau khi đổi tên, có thể liên hệ Hãng Luật Lê Phong để được tư vấn và hỗ trợ hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể.

——————————————————————————————
❤️Trao LÊ PHONG cơ hội,nhận về sự AN TÂM tuyệt đối ❤️

☎️☎️ HOTLINE: 0979 629 640☎️☎️
🏡🏡 VP tại TP. Hồ Chí Minh: số 10 Sông Thao, phường Tân Sơn Hoà, TP. Hồ Chí Minh.
🏡🏡 VP tại Bình Phước: ĐT 741 Khu phố Phú Mỹ, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấn ngay
Contact Me on Zalo